Những bài thuốc kinh nghiệm chữa băng huyết, rong kinh

Rong huyết rong kinh

BĂNG HUYẾT RONG KINH

Băng huyết, rong huyết (băng lậu) là Không phải hành kinh mà ra huyết nhiều hoặc ra huyết liên tục. Băng huyết là huyết ra cấp tốc chảy xuống như trút, còn rong huyết là huyết nhỏ giọt ri rỉ không dứt còn gọi là băng lậu. Băng huyết và băng lậu đều là máu ở tử cung ra nhưng thế hoãn cấp có khác nhau rõ rệt, tuy so với băng huyết thì rong huyết nhẹ hơn nhưng khi chữa bệnh thì băng huyết hay rong huyết đều phải chú trọng như nhau.

Chứng băng huyết thế bệnh gấp, huyết ra nhiều là một bệnh tương đối nặng trong phụ khoa, nếu bệnh phát vào sau khi sinh nở là lúc khí huyết đều hư thì chứng trạng lại càng nặng hơn, mà dễ thấy chứng thoát. Đàn bà tuổi đã cao mà thấy băng huyết, rong kinh trở đi trở lại nhiều lần hoặc ra 5 sắc lẫn lộn đó là chứng không tốt phải chữa sớm. Nếu thời kỳ có thai mà rong huyết hay băng huyết thường là dẫn đến sắp sẩy thai.

NHỮNG BÀI THUỐC KINH NGHIỆM THỪA KẾ TÂM ĐẮC CHỮA BĂNG HUYẾT RONG HUYẾT

 Bài 1: Băng huyết rong huyết

* Công thức:

Đẳng sâm 20g Hoàng kỳ 16g Quy thân 12g Bạch truật 12g
Thăng ma 12g Sài hồ 8g Trần bì 8g Cam thảo 8g
Bồ hoàng 12g Giải diệp 12g Huyết dụ 12g Cỏ mực 12g

* Cách chế và sử dụng: Cỏ mực sao tồn tính. Các vị hợp thang nước 3 bát sắc lấy 1 bát, uống 1 lần lúc thuốc còn nóng, ngày uống 2-3 lần sau khi ăn cơm.

Bài 2: Băng huyết

* Công thức: Thổ tướng quân (con bọ hung)

* Cách chế và sử dụng: Đốt cháy tồn tính tán thành bột mịn hòa với nước chè cho uống. Thường thì uống 1 lần là khỏi, nếu chưa khỏi làm lần nữa nhưng 1 lần chỉ uống 1 con.

Bài 3: Rong huyết, băng huyết

* Công thức:

Cỏ mực 40g Ngải cứu 20g Hương phụ 40g Cây vang đỏ 20g
Hao hòe 20g Gốc cỏ chỉ 20g Bạ nâu 20g Kinh giới tuệ 20g

* Cách chế và sử dụng: Tất cả các vị trên đều sao cháy (tồn tính), nước 3 bát sắc kỹ lấy 1 bát, ngày uống 2 lần, mỗi lần 1/2 bát trước lúc ăn cơm 1 giờ. Người nhiệt uống nguội, người hàn uống nóng. Cơ thể yếu dùng Bổ trung ích khí gia Địa du 12g, Tông lư 1 nắm sao đen, A giao 12g (nướng phồng), A giao để ngoài thuốc sắc rót ra bát cho vào đánh tan uống.

Bài 4: Băng huyết do huyết nhiệt

* Công thức:

Xuyên quy 12g Sinh địa 8g Quy thân 12g Bạch thược 12g
Ngải diệp 12g Hương phụ 8g Ích mẫu 12g A giao 8g

* Cách chế và sử dụng: Hương phụ tẩm nước gạo sao cháy, Ích mẫu tẩm rượu, A giao nướng để riêng. Tất cả hợp thang, nước 3 bát sắc lấy 1 bát, uống 2 lần mỗi lần 1 bát, thuốc còn nóng rót ra bát cho A giao vào đánh tan uống lúc đói.

Bài 5: Băng huyết

* Công thức:

Sinh địa 20g Địa du 28g Cam thảo đất 12g

* Cách chế và sử dụng: Các vị thuốc cho vào siêu đất đổ 3 bát nước sắc kỹ lấy 1 bát cho bệnh nhân uống ngày 2 lần lúc còn đói bụng là cầm ngay (có cam thảo bắc thì dùng 8g)

Bài 6: Băng huyết, rong huyết

* Công thức:

Lá sung vàng đã rụng xuống mặt đất lấy thứ trên lá có nổi từng cục như mụn cóc là tốt từ 30-50g.

* Cách chế và sử dụng: Cắt nhỏ tẩm nước mía sao khô đổ nước ngập sắc kỹ lấy 1 bát đặc cho uống 1-2 thang thánh du xuyên khung 8g, quy đầu 12g, thục địa 12g, bạch thược 12g, nhân sâm 8g, hoàng kỳ 12g, gừng mỏng 3 lát, nước 3 bát sắc kỹ còn 1 bát chia uống 2 lần trong ngày để hồi phục khí huyết.

Bài 7: Băng huyết

* Công thức:

Cam phiêu, Hoàng lực, Nga truật 3 vị bằng nhau.

* Cách chế và sử dụng:

Cam phiêu cạo hết tớt trong chỉ lấy vỏ sành bện ngoài, các vị phơi khô tán bột mịn, lấy nước giấm thanh nấu cháo gạo làm hồ trộn bột thuốc quết nhuyễn viên bằng hạt ngô, ngày uống 2 lần, mỗi lần uống 10-20 viên thuốc uống với 1 chén rượu lúc đói bụng.

Bài 8: Băng huyết có chu kỳ trở đi và trở lại nhiều lần.

* Công thức:

Ngải cứu khô 20g Vỏ trái sông 8g Trữ ma căn 24g Hoa kinh giới 16g
Rễ dâu cỏ 16g Lá sen non 16g Cỏ chỉ 24g

* Cách chế và sử dụng: Ngải cứu khô sao cháy 1 nửa, Trữ ma căn nướng chín, kỵ sắt, Hoa kinh giới sao cháy, Rễ cỏ dâu sao cháy, Lá sen non sao cháy vừa hạ thổ, Cỏ chỉ rang vàng hạ thổ. Các vị thuốc sau khi sao chế xong hợp thang cho vào siêu đất đổ 3 bát nước sắc kỹ lấy 1 bát cho bệnh nhân uống, ngày 1 thang sắc uống 2 lần.

Bài 9: Băng huyết

* Công thức:

Lá cây móc ăn quả 1 nắm to

Lá nghẹ nồi đất nấu mặn 1 chén

* Cách chế và sử dụng: Lá móc rang sém sắc nước đặc, Lọ nghẹ nghiền thật mịn hòa vào nước móc đã sắc cho bệnh nhân uống 1 lần là cầm ngay. Trường hợp không có lọ nghẹ nồi nấu mặn thì dùng 1 nắm to cỏ mực thiêu tồn tính tán bột mịn hòa với nước sắc lá móc mà uống.

– Huyết băng nhiều người liệt, chóng mặt, xay xẩm nguy cấp thì dùng bắc hoàng kỳ 40g (sao vàng), quy thân 20g sắc uống.Rong huyết rong kinh

Bài 10: Băng huyết, hạ huyết

* Công thức:

Dây và lá bòng bong 80g Bấc lùng 20g Rễ cây cỏ ống 40g
A giao 8g Răng cưa chó đẻ 40g

* Cách chế và sử dụng: Các vị thuốc đều rang vàng hạ thổ, A giao nướng phồng để riêng, các vị thuốc cho vào siêu đổ nước vừa ngập thuốc sắc kỹ, lấy 1 bát khi rót thuốc ra bát rồi cho một ít A giao vào đánh tan uống.

Bài 11: Băng huyết

* Công thức:

Lá ngải cứu tươi 30g Lá tam thất nam 20g Lá trắc bá 20g
Kinh giới tuệ 12g

* Cách chế và sử dụng: Lá trắc bá sao tồn tính, kinh giới sao rượu. Tất cả hợp thanh nước vừa đủ sắc kỹ lấy 1/3 số nước đổ vào cho uống ngày 2 lần.

Bài 12: Băng huyết, lậu huyết

* Công thức:

Tông lư 20g Ô mai 20g Càn khương 20g

* Cách chế và sử dụng: Tất cả các vị thuốc đều thiêu tồn tính, tán thành bột mịn, mỗi lần uống 10g, ngày 2 lần, sắc nước ô mai làm thanh uống thuốc.

Bài 13: Băng huyết sau sinh.

* Công thức:

Ngải cứu 100g Cây rau ngổ 50g Bách thảo sương 10g Đường cát 15g
Gừng 3 lát Nước cơm nếp 1 bát

* Cách chế và sử dụng: Lấy 50g ngải cứu tươi vò lấy nước, 50g ngải cứu cùng rau ngộ rang cháy thành than, gừng đâm nhỏ, cho tất cả các thứ vào sắc kỹ rót ra để gần nguội trộn nước ngải cứu tươi, cho uống làm 2 lần trong ngày.

Bài 14: Băng huyết sau sinh

* Công thức:

Xuyên khung 20g Quy thân 20g Thục địa 20g Nhân sâm 10g
Bạch thược 20g Hoàng kỳ 12g Ngải diệp 40g Kinh giới tuệ 40g
A giao 12g

* Cách chế và sử dụng: A giao nướng phồng để riêng, Kinh giới tuệ sao đen, tất cả hợp thang nước 3 bát sắc kỹ lấy 1 bát chia 2 lần uống trong ngày, lúc uống cho A giao vào đánh tan.

Bài 15: Băng huyết

* Công thức:

Ngưu tất 12g Xuyên khung 12g Binh lang 12g Sa nhân 12g
Bạch đậu khấu 12g Bắc mộc hương 8g Hậu phác 12g Đẳng sâm 16g
Bạch linh 8g Bạch truật 12g Ngải cứu 9 đọt A giao 8g

* Cách chế và sử dụng: Sa nhân sao vàng, Bạch truật sao nước gạo, A giao nướng phồng để riêng. Tất cả cho vào siêu đổ nước vừa đủ sắc kỹ lấy 1/3 số nước đổ vào, ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 1 bát thuốc, lúc thuốc tót ra còn nóng cho một ít A giao vào đánh tan cho uống.

Bài 16: Băng huyết

* Công thức:

Liên phòng 16g Trần mê lâu năm 50g Ngải cứu tươi 50g

* Cách chế và sử dụng: Liên phòng đốt tồn tính, tán bột mịn, gạo trần mê lâu năm rang vàng già, ngải cứu để tươi. Trần mê, Ngải cứu sắc kỹ lấy 1 bát nước thuốc đặc, cho bột liên phòng đã đốt đánh kỹ vào uống 1 lần.

Bài 17: Băng huyết

* Công thức:

Ích mẫu Trắc bá diệp Hy thiêm thảo Hà diệp
Tông lư

Các vị đồng lượng từ 16-20g

* Cách chế và sử dụng: Ích mẫu nấu với rượu rồi đem rang vàng, Trắc bá diệp sao đen, Hy thiêm thảo cửu chưng cửu sái với rượu, Hà diệp rang vàng, Tông lư đốt cháy tán bột mịn để riêng. Cho nước vào siêu đổ nước ngập sắc kỹ lấy 1 bát cho bột tông lư vào đánh đề uống 1 lần.

Bài 18: Băng huyết

* Công thức:

Trữ ma căn 32g Cây cỏ mực 32g Bạch mao căn 30g
Quy đầu 16g Hoa bạch đồng nữ 60g Thăng ma đầu 20g

* Cách chế và sử dụng: Thăng ma đầu sao rượu. Tất cả cho vào siêu đổ 3 bát nước sắc còn 2/3 bát, sắc 3 nước liên tục hợp lại uống 2 lần. Kiêng các chất cay nóng kích thích.

Bài 19: Một số kinh nghiệm chữa băng huyết đơn giản:

  1. Lấy 1 nắm to cây cỏ chỉ thiên sắc uống.
  2. Hoa kinh giới đốt cháy trên ngọn đèn dầu vừng tán bột mịn hòa với đồng tiện cho uống.
  3. Cỏ mực phơi khô tán bột mịn, thịt lợn băm nhuyễn 2 thứ trộn đều nấu nhừ ăn, lượng tùy ý.
  4. Lấy 9 sợi tóc chính giữa sọ bệnh nhân, 1 nắm bẹ móc, 1 nắm hoa kinh giới, 3 thứ đốt cháy tán bột hòa vào bát nước sôi để nguội cho uống 1 lần.
  5. Vỏ sành bí ngô (bầu rợ) rang vàng hạ thổ sắc uống.
  6. Huyết ra quá nhiều không ngừng, lấy cây cỏ ống, lá trắc bá sao tồn tính 2 vị bằng nhau sắc uống.
  7. Lấy 1 nắm to lá khoai chuối non vò vào bát nước lạnh vắt nước bỏ bã cho uống 1 lần.
  8. Lá hoàng lực 1 nắm tươi cùng vài hạt muối giã nhuyễn vắt nước cho uống sau 15 phút cầm.
  9. Can khương 20g đem tẩm đồng tiện rang cháy 9 lần, nước 3 bát sắc lấy 1 bát uống 1 lần.
  10. Cỏ mực 1 nắm to sao thành than tán thành bột mịn để riêng, còn một nắm to để tươi cho nước vào sắc kỹ lấy 1 bát nước cho bột trên vào đánh đều uống một lần là cầm.
  11. Gương sen mấy cái, hoa kinh giới 1 nắm, 2 thứ sao đen sắc kỹ, lấy 1 bát nước thuốc uống 1 lần.
  12. Đột nhiên băng huyết ồ ạt dùng các thứ thuốc uống hoặc tiêm chích không cầm hoặc cầm rồi lại băng nhưng huyết ra rười rượi, dùng lá dầu vét tía 1 nắm giã nhỏ hòa với 300ml giấm thanh vắt bỏ bã lấy nước cho uống, uống một vài lần là chỉ huyết. Tuy nhiên bài này chỉ dùng cho cơ thể còn khỏe và chứng mới băng do huyết tích tụ, đau bụng thì không dùng.

Ghi chú: Nếu băng huyết, huyết ra nhiều nên chuyển bệnh nhân đến khoa sản bệnh viện y học hiện đại.

 

Băng huyết – Hành kinh ra máu quá nhiều

băng huyết rong kinh

BĂNG HUYẾT,  RONG HUYẾT

     (Băng lậu)

   Băng huyết là Ngoài kỳ hành kinh mà ra huyết nhiều, hoặc ra huyết liên tục gọi là băng huyết, rong huyết (băng lậu). Huyết ra cấp tốc ra như trút, như dội nước gọi là “băng” (băng huyết); huyết ra nhỏ giọt ri rỉ không dứt nên gọi là ”lậu” ( rong huyết). Băng huyết, rong huyết đều là huyết ở tử cung ra, nhưng thế bệnh có hoãn cấp khác nhau rõ rệt, nhưng trên lâm sàng thường gọi chung là băng lậu.

Hai chứng bệnh này là có nhân quả lẫn nhau bởi vì sau khi băng huyết rồi huyết thường còn chảy xuống từng giọt củng không thường gây ra băng đột ngột; vì thế tính chất cơ bản của 2 bệnh này là giống nhau, chỉ khác nhau ở mức độ mà thôi. Hai chứng này là từ kinh nguyệt bất điều mà phát triển ra, thường có quan hệ kinh bế, đặc biệt là phụ nữ ngoài 40 tuổi, thường có hiện tượng kinh nguyệt dừng lại mấy tháng rồi huyết băng như rót cần phải chú ý. Còn có trường hợp tinh thần u uất, kinh nguyệt bế trệ cũng thường là triệu của chứng băng lậu, vì thế chứng băng lậu nói chung có thể vào phép điều tri kinh nguyệt bất điều. Nhưng ở trương hợp mất huyết quá nhiều, huyết thoát khí trệ thì cần phải đại tể bổ khí để nhiếp huyết như Độc sâm thang mới có thể khiến hiệu. Thể băng lậu đã nhẹ. Mạch nhược, hư hàn thì sử dụng giao ngại tứ vật thang ( tứ vật, a giao, ngãi cứu, cam thảo). Tỳ hư không nhiếp được huyết thì dùng Quy tỳ thang.

Trong quá trình bệnh băng huyết và rong huyết phát ra có thể cùng chuyển hóa lẫn nhau, nếu băng huyết lâu ngày không khỏi, thế bệnh nhẹ dần thì có thể chuyển thành rong huyết; rong huyết không khỏi, thế bệnh có thể dần dần hóa thành băng huyết. Song với rong huyết thì rong huyết nặng hơn, nhưng trong chữa bệnh, đều phải chú ý như nhau.

Chứng băng huyết thể bệnh gấp, huyết ra nhiều là một loại bệnh tương đói nặng trong phụ khoa, nếu bệnh phát ra sau khi sinh nở là lúc khí huyết đều hư thì chứng trạng càng nặng hơn, mà dễ thấy hiện tương hư thoát.

Phụ nữ có tuổi mà băng huyết, rong huyết trỡ đi trở lạ mãi luôn, hoặc ra nhiều màu sắc lận lộn, đó là triệu chứng không tốt, phải chú ý chửa sớm. Ngoài ra sau lúc đẻ củng thường thấy băng huyết thì biện chứng luận trị củng như băng huyết, rong huyết.

Trên lâm sàng Phòng khám đông y Hoàn xuân đường thường phân biệt 2 loai lớn là hư chứng và thực chứng.

BIỆN CHỨNG LUẬN TRỊ BĂNG HUYẾT

A. BĂNG HUYẾT DO HƯ CHỨNG

1. Nguyên nhân

1.1.Khí hư

Làm việc gắng sức, ăn uống không điều độ,tổn thương đến khí của tỳ phế. Khí của tỳ phế bị hư, khí trung tiêu hãm xuống dưới, không thể củng cố điều nhiếp được, hoặc lo ngĩ quá độ, hại đếntâm tỳ làm cho khí của tâm tỳ hư mà không giữ gìn được.

1.2.Dương hư

Khí lâu ngày không khôi phục làm hao tổn thêm đến dương khí của hạ nguyên, chân hỏa của mệnh môn suy kém,không làm ấm nóng tử cung và không điều hòa giữ gìn được xung mạch, mạch nhâm.

1.3.Âm hư

Thời kỳ sau đẻ không kiêng phòng dục, hoặc trong khi hành kinh mà dục tình vọng lên, đều có thể tổn thương đến huyết hải, làm âm huyết sút kém, mạch xung nhâm không được vững, phần âm của thận kém sút quá. Không thể giữ vững được chân âm.

2. Biện chứng luận trị băng huyết

2.1. Thể khí hư

 a. Triệu chứng: lượng huyết ra nhiều, hoặc ra dầm dề không ngớt,màu đỏ nhợt mà trong, tinh thần mỏi mệt, ngắn hơi ngại nói. Không thiết ăn uống,đại tiện lạnh hoặc sợ lạnh, tự đổ mồ hôi, lưỡi nhợt rêu mỏng mà ướt, mạch đại vô lực hoặc tế nhược. Nặng hơn thì 2 mắt mờ tối, xây xẩm, ngã ra bất tỉnh nhân sự, mạch vi muốn tuyệt.

Nếu người tâm tỳ đề hư, kiêm sắc mặt úa thì hiện ra các chứng hay quên, hồi hộp, mất ngủ, thích nằm mạch trầm nhược.

b. Phương pháp điều trị: bổ khí, liểm huyết.

c. Phương thuốc: dùng Bổ trung ích khí thang gia trắc bá diệp, hương phụ.

Bài Bổ trung ích khí thang

Hoàng kỳ

16g

Trần bì

6g

Nhân sâm

12g

Sinh khương

4g

Quy thân

10g

Đại táo

12g

Bạch truật

12g

Thăng ma

8g

Chích thảo

4g

Sài hồ

8g

 * Trường hợp huyết ra quá nhiều, gây mạch nhanh, huyết áp tụt, đầu choáng, mắt mờ, muốn ngã, cần cấp cứu bằng Độc sâm thang : nhân sâm 12g ( có thể dùng đẳng sâm hoặc bào sâm mà thay, liều lượng tối thiểu là 40g), sắc đặc uống 1 lần.

Hoặc dùng sâm phụ thang

Nhân sâm

16g

Phụ tử chế

8g

Sinh khương

4g

Đại táo

12g

Hoặc dùng Cố bản chỉ băng

Nhân sâm

12g

Thục địa

20g

Hoàng kỳ

12g

Đương quy

12g

Bạch truật

20g

Hoắc hương

6g

Hoặc dùng Cứu bại cầu sinh thang

Nhân sâm

12g

Thục địa

12g

Bạch truật

12g

Đương quy

12g

Hoài sơn

12g

Sơn thù

8g

Phụ tử chế

8g

Táo nhân

10g

 * Trường hợp tâm tỳ đều hư thì dùng bài Quy tỳ thang

Nhân sâm

12g

Hoàng kỳ

16g

Đương quy

12g

Bạch truật

12g

Mộc hương

6g

Viễn chí

4g

Táo nhân

8g

Phục thần

12g

Long nhãn

6g

Cam thảo

4g

Đại táo

12g

* Trường hợp sau đ băng huyết thì phải dề phòng huyết thoát khí hãm xuống thường dùng Thập toàn đại bổ thang

Đẳng sâm

12g

Hoàng kỳ

12g

Bạch truật

12g

Nhục quế

6g

Bạch linh

12g

Đương quy

10g

Thục địa

12g

Xuyên khung

8g

Bạch thược

10g

Chích thảo

4g

Có thể gia thêm a giao, thăng ma, tam thất.

Hoặc dùng Cố khí thang

Nhân sâm

12g

Đương quy

12g

Đỗ trọng

12g

Bạch linh

12g

Thục đại

12g

Ngũ vị

6g

Bạch truật

12g

Sơn thù

8g

Viễn chí

6g

Cam thảo

4g

* Trường hợp trung khí hư, băng lậu huyết ra lận nước, người gầy, ăn uống không được, chân tay buồn bã thì dùng bài Đại tễ trung ích khí thang

Hoàng kỳ

24g

Bạch truật

24g

Nhân sâm

24g

Đương quy

16g

Cam thảo

24g

Trần bì

16g

 

2.2. Thể dương hư

a. Triệu chứng: băng huyết, rong huyết lâu ngày không hết, sắc mặt luôn luôn nhợt hoặc xám, bụng dưới lạnh hoặc chổ rốn bị lạnh đau, thích chườm nóng, đau lưng , mỏi gối, người lạnh, sợ lạnh, rêu lưỡi trắng nhợt, mạch trầm trì.

b. Phương pháp điều trị ; ôn dương, bổ hư

c. Phương thuốc: dùng bài Giao tứ vật thang gia phụ tử chế, hoắc hương, lộc giác giao.

Bài Giao ngải tứ vật thang

Thuc địa

12g

A giao

10g

Đương quy

12g

Ngại diệp

10g

Bạch thược

12g

Xuyên khung

6g

Cam thảo

4g

 

2.3. Thể âm hư

a. Triệu chứng: băng huyết ,rong huyết ra lượng nhiều, mà huyết đỏ sẩm, thân thể gầy yếu ,dầu choáng, tai ù, miệng khô, họng ráo, tâm phiền, lưng đau, sốt cơn, lòng bàn tay, bàn chân nóng, đêm ngủ không yên, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch tế sác.

Nếu băng huyết, rong huyết lâu ngày không khỏi đến nổi huyết hư thì sắc mặt vàng úa miệng môi và móng tay xanh nhợt, đầu choáng, tim hồi hộp, tâm thần hoảng hốt hoặc có lúc bụng cồn cào như đói, hoặc có lúc gò má đỏ,chất lưỡi đỏ nhợt, rêu lưỡi vàng khô, mạch tế sác.

b. Phương pháp điều trị:tư âm, dưỡng huyết.

c. Phương thuốc:dùng bài Lục vị địa hoàng thang.

Thục địa

320g

Bạch linh

120g

Sơn thù

160g

Trạch tả

120g

Sơn dược

160g

Đan bì

120g

Các vị tán bột hoa với cao địa hoàng, mật ong làm hoàn bằng hạt ngô dồng, mỗi lần uống 2-3 viên với nước muối nhạt hoặc nước sôi vào lúc đói.

Chữa chứng âm hư băng lậu thường gia thêm ô tặc cốt, long cốt, mẫu lệ.

* Trường hợp âm hư hỏa vượng, lượng kinh ra nhiều, màu đỏ, cơn bốc hỏa, miệng khô, khát nước, chất lưởi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch tế sác thì cần tư âm giáng hỏa dùng bài Thanh hải hàn.

Thục địa

20g

Huyền sâm

12g

Bạch truật

12g

Hoài sơn

12g

Sa sâm

12g

Bạch thược

12g

Sơn thù

12g

Thạch hộc

10g

Long cốt

12g

Đan bì

12g

Mạch môn

12g

Địa cốt bì

8g

Ngủ vị

8g

Tang diệp

10g

* Trường hợp bệnh lâu ngày kèm huyết hư thì nên bổ huyết cầm huyết; dùng bài Giao ngại tứ vật thang gia giảm.

Thục địa

12g

A giao

10g

Đương quy

12g

Ngại diệp

10g

Bạch thược

12g

Xuyên khung

6g

Cam thảo

4g

 băng huyết rong kinh

B. BĂNG HUYẾT DO CHỨNG THỰC

1. Nguyên nhân

1.1. Huyết nhiệt

Do tâm hỏa vốn vượng, hoặc ăn đồ cay nóng, ráo nhiều quá, đến nổi làm cho nhiệt đỏng ở trong, đẩy huyết đi xuống.

1.2. Thấp nhiệt

Vì thấp nhiệt mạnh quá nên đẩy huyết đi sai đường.

1.3. Huyết ứ

Khi hành kinh hoặc sau đẻ, huyết xấu ngăn trở ở trong làm cho huyết ứ lại, mà huyết mới không quy kinh được.

1.4. Khí uất

Uất ức hại can, can khí không thư thái, phần khí ngịch lên không đi theo đường kinh.

2. Biện chứng luận trị băng huyết.

2.1. Thể huyết nhiệt

 a,, Triệu chứng: ngoài kỳ kinh ra huyết nhiều hoặc ra dầm dề không cầm,màu huyết đỏ sẩm, người nóng khó chịu, khát nước tinh thần hoảng hốt, đầu choáng, ngủ không ngon giấc, lưỡi đỏ khô, rêu lưỡi vàng, mạch hoạt sác.

b. Phương pháp điều trị: thanh nhiệt, lương huyết, chỉ huyết.

c. Phương thuốc: dùng 1 trong các bài thuốc sau.

Bài 1; Thanh nhiệt cố tinh thang

Quy bản

20g

Địa cốt bì

12g

A giao

12g

Chi tử

12g

Mẫu lệ

12g

Hoàng cầm

8g

Địa du

12g

Ngẫu tiết

12g

Tông lư

12g

Sinh địa

12g

Cam thảo

4g

Bài 2: Đan chi tứ vật thang

Sinh địa

12g

Đương qyu

10g

Đan bì

12g

Bạch thược

12g

Xuyên khung

4g

Chi tử

12g

Bài 3: Thanh kinh thang

Thanh cao

8g

Hoàng bá

4g

Địa cốt bì

8g

Sinh địa

12g

Bạch thược

12g

Bạch linh

12g

Đan bì

12g

Bài 4: Tri bá tứ vật thang

Sinh địa

12g

Đương quy

12g

Hoàng bá

6g

Bạch thược

12g

Xuyên khung

4g

Tri mẫu

6g

+ Nếu nhiệt ít thì dùng Kinh cầm tứ vật thang

Sinh địa

12g

Đương quy

12g

Kinh giới

12g

Bạch thược

12g

Xuyên khung

4g

Hoàng cầm

6g

+ Hoặc bài thuốc kinh ngiệm.

Sơn chi tán

12g

Sinh mẫu lệ

20g

Bạch thược

12g

Hoàng bá sao

8g

Địa du thán

12g

Sinh địa sao

20g

Kinh giới tuệ thán

12g

Chích quy bản

32g

 

2.2. Thể thấp nhiệt

a. Triệu chứng: băng huyết, rong huyết ra nhiều, màu đỏ tía mà hơi dính nhớt. Nếu nặng về thấp thì sắc mặt các vàng, mi mắt sưng híp, ngực bực tức, miệng nhớt dính, đại tiện lỏng, rêu lưởi trắng nhợt, mạch nhu hoạt, nếu nặng về nhiệt thì mình nóng, tụ đổ mò hôi, miệng đắng, tâm phiền, bụng duwois nóng đau, đại tiện bí kết, tiểu tiện vàng đỏ, chất lưỡi hồng, rêu lưỡi khô, mạch trầm sác.

b. Phương pháp điều trị: thanh nhiệt, táo thấp.

c. Phương thuốc: dùng bài Di hoàng thang

Hoài sơn

30g

Hoàng bá

12g

Khiếm thực

20g

Chi tử sao đen

12g

Xa tiền

1g

 * Trường hợp nếu thiên về thấp thì dùng baig Điều kinh thăng dương trừ thấp thang.

Khương hoạt

8g

Phòng phong

8g

Độc hoạt

6g

Cảo bản

6g

Thương truật

10g

Mạn kinh tử

8g

Hoàng kỳ

12g

Sài hồ

8g

Thăng ma

8g

Đương quy

12g

Cam thảo

4g

* Trường hợp nếu thiên về nhiệt thì dùng bài Hoàng liên giải độc thang.

Hoàng liên

8g

Hoàng bá

6g

Hoàng cầm

10g

Chi tử

10g

 

2.3.Thể huyết ứ

a.Triệu chứng: băng huyết, rong huyết ra rất nhiều,hoặc dầm dề không cầm, sắc ssen tím hoặc có cục, bụng dưới đau cử án, khi máu cục ra rồi thì bớt đau, chất lưỡi có điểm ứ huyết, mạch trầm sác.

b. Phương pháp điều trị: hoạt huyết, thông ứ để hoạt huyết.

c. Phương thuốc: dùng bài Thất tiếu tán hợp Phật thủ tán

Bài Thất tiếu tán

Bồ hoàng (nửa sao nửa sống)

Ngủ linh chi

Hai vị này bằng nhau tán bột, mỗi lần dùng 8g, sắc với rượu và đồng tiền mỗi thue 1 nửa mà uống. Bài Phật thủ tán.

Xuyên khung

10g

Đương quy

60g

Cùng tán bột mổi lần dùng 8g, nước 1 chén ruwoju 1/2 chén, sắc lawys 1/2 chén uống ấm. ngày uống 2 lần.

Hoặc dùng bài Đào hồng tứ vật thang

Xuyên quy

12g

Đào nhân

8g

Xuyên khung

8g

Hồng hoa

6g

Địa hoàng

12g

Thược dược

10g

* Trường hợp huyết ứ mà băng huyết ra nhiều thì dùng bài Chấn linh đan

Xích thạch chi

160g

Nhũ hương( nghiền riêng)

80g

Chu sa

40g

Mộc dược( nghiền bỏ sau đá)

80g

Ngủ linh chi

80g

Vũ dư lương(nung lửa, tôi vào giấm cho bỏ ra)

160g

Tử thạch anh

160g

Đại giả thạch( bào chế như vũ dư lương)

160g

Cùng đập vổ thành cục nhỏ, bỏ vào nồi đất, lấy bùn lẫn muối rát kín nồi lại đợi khô, dùng 10 cân than củi nung đỏ hồng, hết lủa là được, chôn xuống đất 2 đêm cho ra hết hỏa độc. Tất cả các vị tán bột, lấy bột nếp nấu hồ làm bằng hạt đậu đen phơi khô, mỗi lần uống 1 viên với giấm vào lúc đói, ngày uống 2 lần.

* Trường hợp sang thương bị băng huyết, bụng đau cự án thì dùng Trục ứ chỉ huyết thang.

Sinh địa

12g

Đại hoàng

8g

Quy bản

12g

Quy vị

12g

Chỉ xác

6g

Đan bì

10g

Xích thược

10g

Đào nhân

8g

* Trường hợp băng huyết ra nhiều máu cục, đau dữ dội, sắc mặt nhợt nhạt, chân tay giá lạnh, mồ hôi nhiều dùng ngay Nhân sâm định thồng tán.

Nhân sâm

20g

Bồ hoàng

20g

 

2.4. Thể khí uất

a. Triệu chứng : bổng nhiên băng huyết, hoặc huyết ra dầm dề khoonh dứt, màu sắc bình thường, có huyết cục, bụng dưới trương đau, đau lan ra sườn ngực, dễ các gắt, hay thở dài, rêu lưỡi dày, mạch huyền.

b. Phương pháp điều trị: điều khí  giải uất.

c. Phương thuốc:dùng bài Khai uất tứ vật thang

Thục địa

12g

Hương phụ

12g

Bạch thược

12g

Địa du

8g

Đương quy

12g

Bồ hoàng

8g

Xuyên khung

6g

Nhân sâm

8g

Hoàng kỳ

10g

Bạch truật

12g

*Trường hợp uất lâu hóa hảo gây miệng đắng,họng khô, mạch huyền sác thì dùng bài Đan chi tiêu giao tán gia địa du

Sài hồ

8g

Bạc hà

12g

Bạch truật

12g

Sinh khương

12g

Bạch linh

12g

Chi tử

12g

Đan bì

8g

Bạch thược

12g

Cam thảo

4g

Đương quy

12g

+  Hoặc dùng bài Bình can khai uất chỉ huyết thang.

Sài hồ

8g

Sinh địa

12g

Kinh giới tuệ

8g

Bạch thược

12g

Đan bì

12g

Tam thất căn

12g

Bạch truật

12g

Đương quy

12g

Cam thảo

4g

+ Hoặc dùng bài Thanh can đại uất thang

sài hồ

8g

Trần bì

6g

Đan bì

8g

Bạch thược

12g

Bạc hà

6g

Chi tử

10g

Bạch linh

12g

Cam thảo

4g

Cúc hoa

10g

Đương quy

10g

Bài thuốc kinh nghiệm.

Ngũ linh chi sao

16g

Ô tặc cốt nung

4g

Hương phụ

16g

Đương quy

10g

Tán bột, ngày uống 16g chia 2 lần.

 

 MỘT SỐ PHƯƠNG THUỐC HIỆU NGHIỆM CHỮA BĂNG HUYẾT

Chứng băng lậu đã qua, huyết hoạt không cầm được thì nên sử dụng thuốc cốt sáp như Long cốt tán, Như thánh tán, Thất khôi tán.

Bài Long cốt tán

Long cốt

40g

Hương phụ chế

6g

Than bẻ móc

20g

Đương quy

12g

Tán bột, ngày uống 12g, chia làm 2 lần.

Bài Như thánh tán

ô mai nhục

40g

Hạt móc

40g

Can khương

40g

Đốt tồn tính, tán bột ngày uống 2 lần, mỗi lần 8g, với nước ô mai

Bài Thất khôi tán.

Gương sen

40g

Ích mẫu

40g

Vỏ cua

40g

Anh túc xá

40g

Ngẫu tiết

40g

Lá móc

40g

Hạn liên thảo

40g

đốt tốn tính, tán bột nhỏ làm viên, uống 12g vào lúc đói, ngày uống 2 lần. Có phương thì dùng hạt cây ngô bỏ vào đồng sao đen tán bột uống với rượu mỗi lần 8-12g, uống 2-3 lần thì khỏi.

BÁC SĨ: NGUYỄN NHƯ HOÀN