28 C
Vinh, Việt Nam
Thứ Sáu, Tháng Sáu 23, 2017

Đau bụng kinh là Phụ nữ trong lúc hành kinh, hoặc trước hay sau hành kinh sinh ra đau lưng, đau bụng, thậm chí đau dữ dội không chịu nổi, kèm theo lợm  giọng, nôn mửa, và đau tiếp tục theo chu kỳ kinh nguyệt, chứng trạng đó theo y hoc cổ truyền gọi là thống kinh( hành kinh đau bụng). Nếu chỉ thấy bụng dưới hoặc vùng eo lưng hơi căng đau, đó là hiện tượng thường có, không phải là triệu chứng  bệnh.

Đau bụng kinh chia làm 2 loại: đau bụng kinh nguyên phát và đau bụng kinh thứ phát. Đau bụng kinh nguyên phát thường gặp ở phụ nữ trẻ hành kinh lần đầu, phần nhiều do tinh thần căng thẳng, do tử cung phát dục không  bình thường, cổ tử cung hẹp, tử cung ở tư thế đổ ra hoặc ra trước v.v… Thống kinh thứ phát gặp ở phụ nữ lớn tuổi có bệnh lý thực thể như u xơ tử cung, viêm phần phụ, nội mạc tử  cung lạc chổ v.v….

Nguyên nhân chủ yếu của đau bụng kinh là do khí huyết vận hành không lưu thông, ngày xưa cho rằng:  ”thống tắc bất thông” và bệnh chia làm hư chứng và thực chứng. Trương Cảnh Nhạc nói: ” Thống kinh có hư có thực, thực có khi là hàn trệ, huyết trệ hoặc khí trệ. Hư thì vì khí hư hoặc huyết hư. Nhưng thực thống phần nhiều đau bụng trước khi hành kinh, kinh thông rồi chứng đau tự hết. Hư thống đau sau hành kinh, kinh hành rồi mà vẫn thấy còn đau.”

CHỮA ĐAU BỤNG KINH NGUYỆT THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

I. ĐAU BỤNG KINH NGUYỆT DO HƯ CHỨNG

  1. Nguyên nhân

1.1. Khí huyết hư

    Do thể chất vốn yếu, khí huyết không đủ, bể huyết trống không, mạch ở tử cung không được nuôi dưỡng.

1.2. Thận hư

    Thận thủy suy, thủy không nuôi dưỡng được mộc, mộc uất không thoải mái, can khí không thư thái.

1.3. Hư hàn

Bẩm chất vốn là người dương hư, cơ năng không phấn chấn, kinh nguyệt muốn hành mà không hành được, hoặc sau khi kinh ành mà cơ năng không khôi phục được, đau bụng lâm râm.

  1. Biện chứng luận trị Đau bụng kinh hư chứng

2.1. Đau bụng kinh Thể khí huyết hư

1. Triệu chứng: sau khi hành kinh đau bụng liên miên không dứt, ấn vào thì đỡ đau, màu kinh nhợt mà ít, sắc mặt xanh trắng hoặc úa vàng, môi nhợt, thân thể gầy yếu, đầu choáng váng, mắt xây xẩm, tim hồi hộp, ít ngủ, đại tiện táo bón, lưỡi nhạt không có rêu, mạch hư tế.

Nếu kiêm có chứng khí hư thì người mệt mỏi, không có sức tay chân không ấm,eo lưng và chân mỏi rủ, màu kinh nguyệt thường nhợt mà trong, thường kèm theo chứng đới hạ, chất lưỡi nhơt không rêu hoặc có rêu trắng mỏng, mạch hoãn nhược.

2. Phương pháp điều trị: bổ khí, ích huyết, điều kinh.

3. Phương thuốc: dùng 1 trong các bài thuốc sau:

  • Bài 1: Bát trân thang gia: hương phụ, ích mẫu
Đẳng sâm 12g Bạch linh 12g Đương quy  10g Thục địa  12g
Bạch truật 12g Chích thảo 4g Xuyên khung 8g Bạch thược 10g
  • Bài 2: Nhân sâm dưỡng vinh thang
Nhâm sâm 12g Trần bì 8g
Hoàng kỳ 12g Bạch trật 12g
Bạch linh 12g Quế chi 4g
Đương quy 12g Bạch thược 12g
Thục linh 12g Chích thạo 4g
Ngũ vị tự 6g Viện chí 6g
  • Bài 3: Thánh dũ thanh
Thục địa 12g Xuyên khung 8g
Nhân sâm 12g Bạch thược 12g
Đương quy 12g Hoàng kỳ 12g

Có thể gia thêm: hương phụ, ích mẫu.

  • Bài 4: Đương quy kiến trung thang
Đương quy 12g Quế chi 8g
Di đường 20g Bạch thược 12g
Đại táo 12g Sinh khương 4g
Cam thảo 4g
  • Bài 5: Tiểu dinh tiện
Thục địa 12g Bạch thược 12g
Kỷ tự 12g Đương quy 12g
Hoài sơn 12g Chích thạo 4g

* Nếu kiêm kinh sợ, kinh quý, mất ngủ, ra mồ hôi thi gia  táo nhân.

* Nếu kiêm hư hàn thì bỏ bạch thược, gia sinh khương.

  • Trường hợp hư hàn kiêm khí trệ thì có thể dùng bài Quyết âm tiện.
Thục địa 12g Ngưu tất 12g
Trạch tả 12g Đương quy 12g
Ô dược 8g Nhục quế 8g

* Nếu bụng dưới đau nhiều thì gia ngô thù.

* Nếu đại tiện táo thì gia nhục dung.

2.2. Đau bụng kinh Thể thận hư

  1. Triệu chứng: sau khi hành kinh bụng dưới đau, vùng eo lưng mỏi rũ, 2 bên sườn cũng trướng căng lên, mệt mỏi không có sức, kinh nguyệt màu nhợt mà nhiều, lưỡi đỏ nhợt rêu mỏng, mạch trầm nhược.
  2. Phương pháp điều trị: bổ thận điều can.
  3. Phương thuốc: dùng 1 trong các bài thuốc sau:
  • Bài 1: Điều can thang
Đương quy 12g Sơn thù 12g
Bạch thược 12g Ba kích 6g
Sơn dược 12g A giao 12g
Cam thảo 4g
  • Bài 2: Hòa can tư thận thang
Thục địa 12g Bạch linh 12g
Đương quy 12g Hoài sơn 12g
Trạch tả 12g Bạch thược 12g
Sơn thù 12g Sơn thù 10g
  • Bài 3: Đại dinh tiện
Thục địa 12g Kỷ tử 12g
Ngưu tất 12g Đương quy 12g
Đỗ trọng 8g Nhục quế 6g
Chích thạo 4g

Nếu có hàn trệ thì gia phụ tử chế.

2.3. Đau bụng kinh nguyệt Thể hư hàn

  1. Triệu chứng:  sau khi hành kinh đau bụng liên miên, thích ấn thích sao nắn, toàn thân mệt mỏi, rêu lưỡi trắng, mạch trầm trì,
  2. Phương pháp điều trị: ôn kinh, bổ hư
  3. Phương thuốc: dùng 1 trong các bài sau
  • Bài 1: Ôn kinh thang
Ngô thù 10g A giao 8g
Đương quy 12g Đan bì 8g
Nhân sâm 8g  Nhục quế 6g
Nhục quế 6g Sinh khương 4g
Bạch thược 10g Mạch đông 8g
Xuyên khung 8g Bán hạ 8g
  • Bài 2: Ngô thù thang
Ngô thù 8g Đương quy 10g
Bán hạ 8g Tế tân 4g
Cảo bản 6g Bạch linh 12g
Nhục quế 6g Đan bì 8g
Phòng phong 6g Can khương 4g
Mạch môn 8g Mộc thông 6g
Chích thảo 4g
  • Bài 3: Ngũ vật tiện
Thục địa 12g Bạch thược 12g
Đương 12g Xuyên khung 8g
Nhục quế 8g
  • Nếu kèm vị hàn mà nôn mửa nhiều thì gia can khương.
  • Nếu có khí trệ thì gia: hương phụ, ô dược, đinh hương, sa nhân.
  • Nếu bụng dưới dưới dưới đau nhiều thì gia tiểu hồi hương.Đau bụng khi hành kinh

II. ĐAU BỤNG KINH DO CHỨNG THỰC

  1. Nguyên nhân

1.1. Khí trệ

Do lo ngĩ uất giận, khí trệ không thông, kinh hàng không thông.

1.2. Huyết ứ

Sau khi đẻ và khi hành kinh, huyết hôi ra chưa hết, ứ đọng ở trong, kinh đi bị ngăn trở.

1.3. Hàn thấp ngưng trệ

Do hàn thấp xâm vào, hoặc ăn quá nhiều đồ hàn lạnh, hàn tạ công vào mạch xung nhâm cấu kết với huyết mà kinh hành không lợi.

1.4. Huyết nhiệt

Huyết nhiệt, khí thực, kinh đi bị tắc đọng không thông.

2. Biện chứng luận trị đau bụng hành kinh thực chứng

2.1. Đau bụng kinh Thể khí trệ

  1. Triệu chứng: trước lúc hành kinh hoặc giữa lúc hành kinh bụng dưới trướng đau, đau cự án, kinh nguyệt ít mà không thông, lúc căng lên quá thì trướng tức lên cả ngực bực tức lên cả ngực sườn, chu kỳ không nhất định trong lồng ngực bực tức, lợm giọng, thỏe dài, lưỡi bình thường rêu mỏng, mạch huyền.
  2. Phương pháp điều trị: thuận khí hành trệ

3.  Phương thuốc: dùng bài Gia vị ô dược thang

Ô dược 10g Huyền hồ sách 8g
Sa nhân 8g Hương phụ 12g
Binh lang 6g Mộc hương 8g
Cam thảo 4g Sinh khương 4g

Trường hợp có kèm khí uất thì cần sơ can, giải uất. điều kinh, dùng bài Tuyên uất thông kinh thang

Sài hồ 8g Uất kim 8g
Đan bì 12g Hoàng cầm 6g
Bạch thược 12g Cam thảo 4g
Đương quy 12g Chi tử 6g
Hương phụ 12g Bạch giới tử 8g
  • Hoặc bài Tiêu giao tán
Sài hồ 8g Bạc hà 6g
Bạch truật 12g Sinh khương 4g
Bạch thược 12g Đương quy 8g
Bạch linh 12g Cam thảo 4g
  • Bài thuốc kinh ngiệm:
Sài hồ 6g Đương quy 12g
Hương phụ 12g Bạch thược 12g
Diên hồ sách 8g Ô dược 8g

 

2.2. Đau bụng kinh Thể huyết ứ

  1. Triệu chứng: trước lúc hành kinh hoặc lúc mới hành kinh bụng dưới đau dữ, sờ ấn vào có cục, kinh ít mà không thông, màu kinh tím đen mà có cục, huyết cục ra rồi thì đỗ đau, nếu bị ứ nhiều thì sắc mặt xanh tím bầm, da dẻ khô táo, miệng khô, không muốn uống nước, đại tiện bí kết, lưỡi đỏ tím có huyết ứ, mạch trầm sác.
  2. Phương pháp điều trị: hoạt huyết hành khí, khứ ứ chỉ thống.
  3. Phương thuốc: dùng 1 trong các bài thuốc sau:
  • Bài Đào hồng tứ vật thang
Xuyên khung 12g Đào nhân 8g
Xuyên quy 8g Hồng hoa 6g
Địa hoàng 12g Thược dược 10g

Trường hợp khí trệ huyết ứ có thể dùng Quá kỳ ẩm

Thục đại 12g Đào nhâm 8g
Nhục quế 4g Bạch thược 12g
Hồng hoa 6g Hương phụ 12g
Đương quy 12g Nga truật 8g
Mộc hương 6g Xuyên khung 8g
Cam thảo 4g Mộc thông 8g
  • Bài Hổ phách tán
tam lăng 8g Xuyên khung 10g
Quế chi 6g Nga truật 10g
Diên hồ sách 8g Ô dược 8g
Xích thược 10g Thục địa 12g
Đan bì 8g Đương quy 12g
  • Bài Thông ứ tiễn
Hồng hoa 6g Hương phụ 12g
Trạch tả 6g Quy vị 12g
Ô dược 8g Mộc hương 6g
Thanh bì 6g

* Nếu có hàn trệ thì gia: nhục quế, ngô thù.

* Nếu kèm nội nhiệt thì gia chi tủ.

* nếu kèm đại tiện táo thì gia đại hoàng.

  • Bài thuốc kinh ngiệm
Ngũ linh chi 12g Bồ hoàng 12g
Diên hồ sách 8g

Bài thuốc nam

Lá mần tới 12g Nhân trần 20g
Tô mộc 8g Hoa ich mẫu 20g

 

2.3. Đau bụng kinh Thể hàn thấp ngưng trệ

  1. Triệu chứng: trước lúc hành kinh hoặc giữa lúc hành kinh bụng dưới quặn đau mà thấy lạnh, không cho ấn vào, gặp nóng thì hơi đỡ, kinh thấy ít, màu đỏ sẩm có cục, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm khẩn; nếu bị ngoại cảm phong hàn thì kèm theo có nhức đầu sở lạnh, mình mỏi, lủng đau, mạch phù khẩn.
  2. Phương pháp điều trị: tán hàn lợi thấp, ôn thông kinh mạch.
  3. Phương thuốc: dùng 1 trong các bài thuốc sau:
  • Bài 1:  Ngô thù du thang gia giảm
Đương quy 4g Phòng phong 8g
Nhục quế 6g Cảo bản 4g
Ngô thù du 8g Can khương 4g
Tế tân 6g Phục linh 12g
Mạch đông 8g Đan bì 8g
Mộc hương 8g Bán hạ chế 8g
Chích thảo 4g
  • Bài 2: Ôn hóa trị thấp thang
Bạch truật 12g Hoài sơn 12g
Bạch quả 12g Bạch linh 12g
Biển đậu 12g Ba kích 10g
Chích thảo 4g Liên nhục 12g
  • Bài 3: Tiểu ôn kinh thang
Đương quy 60g Phụ tử chế 8g

2.4. Đau bụng Khi hành kinh Thể huyết nhiệt

  1. Triệu chứng: trước lúc hành kinh đau bụng cử án, bụng đau trướng căng nóng rát, đau lan ra 2 bên bụng dưới, thấy kinh trước kỳ và lượng kinh nhiều, sắc hồng hoặc tím mà đặc hoặc có mùi hôi, môi đỏ, miệng khô, tâm phiền không ngủ, đại tiện bí, tiểu tiện vang, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyề sác hoặc hoat sác.
  2. Phương pháp điều trị: thanh nhiệt lương huyết.
  3. Phương thuốc: dùng 1 trong các bài thuốc sau:
  • Bài 1: Sinh huyết thanh nhiệt thang.
Đương quy 12g Huyền hồ sách 8g
Xuyên khung 8g Mộc hương 4g
Bạch thược 10g Cam thảo 4g
Sinh địa 12g Hồng hoa 4g
Đào nhân 8g Đan bì 8g
  • Bài 2: Địa cốt bì ẩm gia giảm
Địa cốt bì 12g Sinh địa 12g
Đương quy 12g Đan bì 8g
Xích thược 10g Xuyên khung 6g
Hoàng cầm 8g

Bác sĩ: Nguyễn Như Hoàn

Bản đồ phòng khám