Đau bụng kinh nguyệt

0
168
Đau bụng khi có kinh nguyệt

ĐAU BỤNG KHI HÀNH KINH

Trước hoặc sau khi hành kinh hoặc đang hành kinh mà bụng dưới đau không chịu nổi, đó là đau bụng kinh khi hành kinh gọi tắt là “Thống kinh”.

Đau bụng kinh do can khí uất trệ

Trước khi hành kinh hoặc đang hành kinh mà bụng dưới nặng trệ và đau, lượng kinh hoặc nhiều hoặc ít, sắc tía có hòn cục, đau liên sườn, bầu vú căng trướng, mạch Huyền đó là Can uất khí trệ, huyết ra không thông trướng, điều trị nên lý khí hoạt huyết giải uất chỉ thống, cho uống Tiêu thống phương.

Sài hồ Uất kim
Hương phụ Xuyên luyện tử
Huyền hồ Bồ hoàng
Ngũ linh chi Đương quy
Bạch thược

Gia giảm : Kinh nguyệt đến sớm hoặc lượng kinh nhiều, sắc đỏ gia Mẫu đơn bì, Hắc chi, Xuyến thảo, Hoàng cầm. Hành kinh ra cục huyết sắc đỏ sạm gia Đan sâm, Trạch lan. Bụng trướng lạnh đau gia Ngô thù, Quế chi đồng thời giảm bớt Sài hồ, Uất kinh. Trước khi hành kinh, bầu vú trướng đau gia Thanh bì, Quất diệp, Quất lạc v.v…

Nếu ra hòn cục khá nhiều thì dùng Thư Can lý khí hoạt huyết thang để sơ Can lý khí, hành huyết chỉ thống.

Đương quy 12g Bạch thược 15-30g
Đan sâm 15-30g Xuyên khung 6-10g
Ô dược 6-10g Hương phụ 10g
Trần bì 6-12g Huyền hồ 10g
Sài hồ 10g

Gia giảm : Trước khi hành kinh 7 ngày, có hiện tượng sườn đầy, bầu vú căng trướng thì nên trước đó 3-4 ngày bắt đầu cho uống đơn thuốc này. Nếu hàn ngưng huyết ứ thì trước khi hành kinh 10 ngày nên bắt uống đơn thuốc này. Nếu khí trệ huyết ứ thì nên trước khi hành kinh 2-3 ngày bắt đầu cho uống đơn thuốc này. Nếu khí huyết hư yếu thì có thể nên linh hoạt uống thuốc theo thời gian thích hợp.

Đau bụng kinh nguyệt do khí trệ huyết ứ

Hành kinh ra nhiều cục huyết đen, đau bụng kịch liệt đó là khí trệ huyết ứ khá nặng nên hành khí, phá khí thông kinh chỉ thống cho uống Hoạt huyết tán ứ thang

Đương quy vĩ Xuyên khung
Xích thược Tô mộc
Mẫu đơn bì Quan quế
Huyền hồ Ô dược
Lưu ký hồ Sinh địa hoàng

hoặc Hóa mạc thang để hành khí phá huyết, hóa ứ chỉ thống.

Bồ hoàng Xích thược
Nga truật Thanh bì
Sinh sơn tra Nhũ hương
Một dược Sinh địa hoàng

Cách dùng : Bắt đầu uống vào lúc hành kinh liên tục 10 thang.

Gia giảm : Để đề phòng lượng kinh ra quá nhiều, đơn thuốc trên có các vị Bồ hoàng, Sơn tra đều nên sao thành than và bỏ Tam lăn, Nga truật gia Tam thất phấn, Bào khương.

Chú ý : Nếu xuất huyết quá lâu ngày thì sau khi hành kinh nên uống thuốc điều bổ khí huyết.

Nếu kiêm chứng đắng miệng Tâm phiền thì dùng Thông kinh ninh để hóa ứ kiêm thanh uất nhiệt.

Đương quy 9g Xích thược 15g
Xuyên khung 6g Sài hồ 6g
Mẫu đơn bì 9g Hương phụ 15g
Huyền hồ 6g Bạch giới tử 6g
Uất kim 9g Bồ hoàng 10g
Ngũ linh chi 15g Hạ khô thảo 15g
Tạo giác thích 9g Cửu hương trùng 15g
Cam thảo 6g

Kiêm chứng âm hư huyết nhiệt thì dùng Vương thị lý khí hóa ứ thang để điều lý Can khí, hoạt huyết hóa ứ kiêm dục âm lương huyết.

Thích tật lê 18g Câu đằng 10g
Nữ trinh tử 24g Hạn liên thảo 24g
Đương quy 10g Xuyên khung 6g
Sinh địa hoàng 10g Tân lang 6g
Xuyến thảo 10g Phúc bồn tử 24g
Huyền hồ 10g Ngũ linh chi 10g
Sinh bồ hoàng 10g Thủy điệt 6g
Giá trùng 10g Sinh bạch thược 12g
Giới bạch 12g

Đau bụng khi có kinh nguyệt

Đau bụng khi hành kinh ở phụ nữ

Hành kinh đau bụng do hàn ngưng khí huyết

Khi hành kinh đau bụng ấm sợ lạnh sắc kinh tía sạm, mạch Huyền khẩn. Nếu thấy sau khi kinh nguyệt thông lợi thì giảm đau, đó là hàn ngưng khí huyết cho uống Ngô thị thống kinh cơ bản phương để ôn kinh hành khí, chỉ thống hòa huyết.

Đan sâm 15-30g Hương phụ 10-15g
Đại ân quế 6-12g Xuyên khung 5g
Trạch lan 15g Mộc hương 10g
Xích thược 10g Hồng hoa 10g
Huyền hồ 10g

Gia giảm : Bụng dưới lạnh đau, sắc kinh nhợt và sẫm gia Bào khương 6 gam, Ô dược 12 gam. Bụng dưới và lan tỏa sang hai bên đau nhói, sắc kinh đỏ tươi gia Mẫu đơn bì 10 gam, Tiêu sơn thán 10 gam, bỏ Đại an quế. Lượng huyết ra nhiều gia Ngải diệp thán, bỏ Hồng hoa. Sắc kinh nhợt gia Phụ phiến. Sau khi hành kinh bụng đau âm ỉ, lượng ít chất nhạt gia Trích hoàng kỳ 12 gam, Bổ cốt chi 12 gam. Lưng đau ê ẩm gia Ba kích thiên 10 gam, Thỏ ty tử 10 gam. Kinh ra dầm dề khó chịu gia Đào nhân 12 gam. Sườn đau và bầu vú trướng gia Uất kim 10 gam, Sài hồ 8 gam. Lộ lộ thông 12 gam

Đau bụng hành kinh do hàn ngưng huyết ứ

Nếu bụng đau dữ dội kinh ra hòn cục khá nhiều, sắc đen bụng dưới lạnh đau là do hàn ngưng huyết ứ, chứng nhẹ thì dùng Điền thất thống kinh giao năng đẻ hoạt huyết hóa ứ giảm đau, hành khí ôn thông điều kinh.

Điền thất mạt Đại mai phiến
Bồ hòang Tiểu hồi hương
Ngũ linh chi Quảng mộc hương
Huyền hồ Xuyên khung

Cách dùng : Các vị thuốc trên tán bột nhỏ, mỗi gam thuốc bột đựng vào trong 3 viên nang, mỗi lần uống 3 đến 6 viên, uống liên tục trong 3 tháng là một đợt điều trị.

Nếu chứng bệnh khá nặng thì uống Trục ứ điều kinh thang để trục ứ thông kinh mạch tán hàn ôn Vinh,

Đương quy 10g Xích thược 10g
Ngũ linh chi 10g Tam lăng 10g
Nga truật 10g Ích mẫu thảo 15-30g
Nhục quế 3g

Gia giảm : Mỏi lưng rõ rệt gia Xuyên tục đoạn 10 gam, Đỗ trọng 10 gam, Cẩu tích 10 gam. Tinh thần mỏi mệt, bụng dưới nặng trệ, đại tiện hơi nhão gia Bạch truật 10 gam, Hoàng kỳ 15 gam, Đẳng sâm 15 gam, Mộc hương ( nướng) 5 gam. Đau bụng dữ dội, đau trướng, sợ xoa bóp, gia Huyền hồ 10 gam. Lượng kinh quá nhiều, đầu choáng Tâm hoàng gia Bồ hoàng ( sao) 6 gam, Huyết kiệt phấn ( để nuốt) 6 gam, Hoa nhị thạch 15 gam. Ngực khó chịu và phiền táo, rêu lưỡi vàng nhớt gia Chế hương phụ 10 gam, Sài hồ ( sao) 5 gam, Mẫu đơn bì ( sao) 10 gam, Câu đằng 15 gam. Nếu phiền nhiệt khát nước, đại tiện khô ráo gia Chỉ xác 10 gam, Đại hoàng ( sắc sau) 6 gam.

Đồng thời có thể phối hợp dạng thuốc đắp ở vùng rốn, dùng Mã thị phu tề trị liệu thống kinh phương.

Quan tâm tô hợp hương hoàn 1-2 viên
Rượu trắng chút ít

Cách dùng : Đem Quan tâm tô hợp hương hoàn nghiền bột, trộn với rượu trắng thành dạng hồ đắp vào lỗ rốn, ở ngoài dán băng dính. Nếu bệnh khá nặng thì châm các huyệt Nội quan, Tam âm giao, lưu châm 15 phút.

Nếu kiêm chứng hành kinh muộn, lượng kinh ít đó là hàn ngưng khí trệ kiêm cả huyết hư dùng Tam lạng bán phương để bổ huyết hoạt huyết, ôn kinh chỉ thống tán ứ hóa tích.

Đương quy 30g Đan sâm 30g
Sinh sơn tra 30g Uy linh tiên 15g

Cách dùng : Sắc uống từ 3- 5 thang, đợi sau khi đã dịu đau có thể chế thuốc thành dạng bột, mỗi lần nuốt uống 3-5 gam, sáng và tối chiêu với nước ấm, 7 ngày là một đợt điều trị. Có thể uống liên tục 3-4 đợt.

Đau bụng kinh nguyệt do hương hư âm thịnh

Hành kinh đau bụng dữ dội, chân tay mát lạnh, sắc mặt tái nhợt kỳ kinh muộn và lượng ít, sắc không tươi, mạch Trầm Khẩn, ẩu nghịch nặng hơn thì tự ra mồ hôi đầm đìa là do dương hư âm thịnh, hàn ngưng khí huyết nên ôn cung hoạt huyết dùng Hàn ngưng thống kinh nghiện phương ( 12) để ôn dương khư hàn, hoạt huyết hóa ứ, điều kinh chỉ thống.

Phụ tử 6g Bổ cốt chỉ 12g
Nhục quế 5g Huyền hồ 12g
Ngô thù 5g Hương phụ 10g
Hồ lô ba 12g Tế tân 3g
Can khương 6g Đương quy 12g
Ngãi diệp 5g Xuyên khung 10g
Sinh cam thảo 5g

Gia giảm : Bệnh nhân không nôn mửa. bụng dưới trướng đau bỏ Can khương, Ngô thù gia Tiểu hồi hương 5 gam, Tân lang 10 gam. Nếu đau lâu ngày không khỏi thuộc chứng hàn ngưng khá nặng có thể dùng liều lượng cao, các loại thuốc cay nóng lại gia Xuyên ô ( chế) 5 gam, Thảo ô ( chế ) 5 gam để tiêu trừ âm tà u ám khiến cho khí huyết thư sướng thì có thể điều hòa bệnh nhẹ và khỏi đau.

Chứng này nếu kiêm cả huyết hư có khi kinh thủy kéo dài thời gian không ra được, có thể trước khi hành kinh 5,6 ngày uống trước Ôn kinh dưỡng huyết lý khí phương để ôn dưỡng khí huyết, điều lý kinh mạch, sau đó mới lại uống đơn thuốc số 12 nói trên.

Đương quy 15g Bạch thược 12g
Đan sâm 12g Tiên linh tỳ 12g
Ô dược 10g Hương phụ 10g
Quảng mộc hương 5g Quế chi 6g
Sinh cam thảo 5g Ngãi diệp 5g
Tiểu hồi ma 10g

Hành kinh vừa đau bụng vừa trướng, lượng ít, mỏi lưng, kém ăn nôn mửa, mạch đến Huyền Tế là do trung hàn huyết ngưng khí trệ có thể dùng Úc thị ôn trung điều lý phương để ôn trung điều lý, hoạt huyết thông kinh, điều khí giảm đau.

Can khương 5g Hồng hoa 15g
Nhũ hương 9g Nhục quế 6g
Một dược 9g Quảng mộc hương 9g
Hương phụ 9g Bồng nga truật 9g
Huyền hồ 30g Thai ô dược 9g
Xuyên phác 9g Đào nhân 9g
Tam lăng 9g Trầm hương khúc 9g
Chỉ thực 30g Xuyên khung 9g
Ích mẫu thảo 9g

Để dự phòng chứng này có thể dùng Trần thị ngoại trị phương trước khi hành kinh 2-3 ngày dán vào các huyệt Tam âm giao, Quan nguyên, Khí hải để thông điều khí huyết.

Vương bất lưu hành Hương quế hoạt huyết cao

Cách dùng : Vương bất lưu hành tử đặt lên trên Hương quế hoạt huyết cao rồi dán vào các huyệt Tam âm giao, Quan nguyên, Khí hải, mỗi ngày thay miếng đắp một lần, thường xuyên lấy tay ấn vào miếng đắp. Thông thường cứ trước ngày hành kinh 2-3 ngày mà cảm thấy khó chịu thì đắp thuốc này

LEAVE A REPLY